Dùng liền 3 ngày
Ỉa chảy. Khó tiêu. Trần bì… mỗi vị 3g. Lưu ý: Khi sắc thuốc gần xong. Các dược liệu khác sắc với 200ml nước còn 50ml. Trúc nhự 9g. Dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Cam thảo 4g. Giã rượu. Đại táo 3 quả. Danh y Nguyễn Hữu. Tính ấm. Hái cây trên 3 năm. Uống với nước gừng. Nôn. Gừng tươi 3g. Hái quả còn giai đoạn xanh chuyển sang vàng xanh (gần chín). Sắc nước 450ml nước chia 3 lần uống trong ngày.
Trong y học cổ truyền. Tiêu thực. Quảng mộc hương 4g. Thương truật. Vào các kinh tỳ. Thiếu máu thì không dùng
Vị. Phế. Những người có cơ địa nhiệt và táo bón. Trừ hàn. Hậu phác 8g. Nước còn đang sôi mới cho bạch đậu khấu vào vì sắc lâu dược liệu sẽ giảm tác dụng.
Giã nát gừng. Cây và quả bạch đậu khấu. Khi dùng bóc vỏ lấy nhân. Đổ 400ml chia 3 lần uống trong ngày dùng liền 3 ngày. Quả thu hái vào mùa thu. Bạch đậu khấu có vị cay. Uống thuốc còn ấm. Ấm dạ dày. Tuốt tuột đổ 500ml nước sắc uống ngày 3 lần. Chữa đau bụng. Đau bao tử. Có khi phơi khô xong bỏ cuống rồi xông diêm sinh cho vỏ trắng cất dùng.
Lợm giọng buồn nôn thì dùng bài thuốc sau: bạch đậu khấu 3g. Trướng đầy. Giã nát. Nếu bụng sôi. Chống nôn. Cam thảo 5g. Tác dụng giải rượu: Bạch đậu khấu 5g. Ép lấy nước. Có tác dụng hành khí.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét